
Dashboard
Tổng hợp nhanh theo công ty đang chọn.
Dự án
"Của tôi" = dự án bạn tạo (PM) hoặc được thêm làm thành viên. "Tất cả" = mọi dự án của công ty bạn là nhân sự (chỉ xem).
Tổng hợp tự động từ toàn bộ task trong dự án - nhìn sơ qua để biết tiến độ chung, Pha nào đang chậm, ai đang quá tải/trễ việc.
Trạng thái công việc
Tỷ lệ hoàn thành theo Pha
| Pha | Số task | % hoàn thành | Quá hạn |
|---|
Khối lượng theo người phụ trách
Đếm theo task đã gán - 1 task có nhiều người thì tính cho tất cả người đó. Sắp xếp theo số task quá hạn giảm dần để thấy ngay ai đang trễ việc.
| Người phụ trách | Tổng task | Hoàn thành | Đang làm | Chưa bắt đầu | Quá hạn |
|---|
Nhiệm vụ
Công việc ngoài dự án. Mọi nhiệm vụ đều có người giao: cấp trên giao xuống thì làm ngay, tự tạo cho mình thì chờ cấp trên duyệt - trừ những chức vụ được miễn (cấu hình trong Quản trị công ty).
| Nội dung | Người thực hiện | Người giao | Bắt đầu | Hạn | Ngày công | Tiến độ | Trạng thái |
|---|
Phiếu dịch vụ
Chưa chọn phiếu
Chỉ hiện những bước đã sẵn sàng - mọi bước trước nó đã xong. Bước còn chờ không hiện ở đây, vì làm trước là làm sai thứ tự.
Hàng chờ
Màn hình cho khách theo dõi. Bấm "Toàn màn hình" rồi để nguyên trên TV - bảng tự đổi ngay khi có phiếu cập nhật.
Sơ đồ nguồn lực
Mỗi dòng là một chỗ làm. Kéo thanh để đổi giờ hoặc đổi chỗ, bấm chuột phải để gỡ việc ra khỏi lịch.
Chờ xếp lịch
Yêu cầu đặt dịch vụ
Khách đặt dịch vụ từ app khách hàng. Đây là yêu cầu, chưa phải phiếu - xác nhận thì mới sinh phiếu thật. Từ chối thì phải ghi lý do, vì khách sẽ đọc đúng câu đó.
Đăng ký mua điểm
Khách bấm đăng ký từ app khách hàng. Đây là lời đăng ký, không phải giao dịch: xử lý xong không cộng điểm cho ai - nhân viên thu tiền rồi cộng điểm ở màn thẻ như bình thường.
Quản lý dịch vụ
Khai báo bảng giá, loại phiếu và các bước của mảng dịch vụ. Chỉ người được admin chỉ định ở Cài đặt > Truy cập menu vào được.
Bảng giá của công ty. Giờ định mức là con số dùng cho cả báo giá, xếp lịch, tính công suất và đo hiệu suất - nên khai càng sát càng tốt.
Phiếu dịch vụ chạy qua những trạng thái nào, gắn với loại đối tượng nào, cam kết xong trong bao lâu. Một công ty thường có vài loại: sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng định kỳ.
Dịch vụ làm cho cái gì: chiếc xe, cái máy, căn nhà. Mỗi ngành cần thông tin khác nhau nên trường do bạn tự khai - gara cần biển số và số km, điện lạnh cần serial và model.
Loại chỗ làm mà một bước quy trình cần, ví dụ "Khoang rửa". Quy trình dùng chung mọi cơ sở nên nó chỉ nói cần loại gì; khoang cụ thể nào thì người điều độ chọn lúc xếp lịch.
Chỗ làm, thiết bị và tổ thợ. Đây là thứ biến "xong sau 4 giờ" thành một lời hẹn thật - 4 giờ kể từ khi nào còn tuỳ còn bao nhiêu khoang trống.
Hạng thẻ thành viên quyết định % giảm giá của phiếu, áp cho mọi hình thức trả chứ không riêng khi trừ thẻ. Khai mốc tiền tích luỹ cho từng hạng thì hệ thống tự xếp hạng; để trống hết thì hạng vẫn gán tay như trước.
Chương trình khuyến mãi khách đọc trên app khách hàng. Đây là nội dung giới thiệu - nó không tự giảm giá và không đụng tới điểm; khách đọc rồi hỏi quầy.
Các mức điểm hiện thành nút chọn nhanh ở màn "Mua điểm dịch vụ" trên app khách. Chỉ khai số điểm, không khai giá bán - giá do quầy báo cho khách. Khách vẫn tự gõ được số điểm khác, và mọi đăng ký đều do nhân viên thu tiền rồi cộng điểm ở màn thẻ.
Ai được lập phiếu dịch vụ, và ai được nhận việc trên phiếu. Đây là hai câu hỏi khác nhau nên khai riêng. Chưa chọn ai thì mọi nhân sự của công ty đều làm được - khác với quyền cấu hình ở Cài đặt, cái đó chưa chọn ai là không ai vào được.
Người được lập phiếu
Thường là lễ tân, điều phối, tư vấn dịch vụ.
Người được thực hiện
Thợ, kỹ thuật viên - những người được giao bước trong quy trình.
Kho
Tồn kho và sổ thẻ kho. Mỗi phiếu ghi ra một dòng sổ cái không sửa được - ghi nhầm thì dùng Kiểm kê hoặc điều chỉnh, không sửa đè.
Quản lý kho
Danh mục kho và hàng hoá, và ai được nhập xuất hằng ngày. Ai vào được menu này do admin chỉ định ở Cài đặt > Truy cập menu > Kho.
Ai được làm gì, trên kho nào
Mỗi dòng là một quyền: một người hoặc một bộ phận, được thao tác hoặc duyệt, trên một kho hoặc tất cả kho, với một nghiệp vụ hoặc tất cả nghiệp vụ.
| Ai | Kho | Nghiệp vụ |
|---|
Nghiệp vụ nào phải chờ duyệt
Phiếu của người khác lập sẽ nằm chờ tới khi một người có quyền duyệt bấm duyệt. Người có quyền duyệt tự lập phiếu thì ghi sổ ngay - nhưng chỉ với đúng kho và đúng nghiệp vụ họ duyệt được.
Ai duyệt thì khai ở tab Phân quyền. Nghiệp vụ nào chưa ai duyệt được thì phiếu của nó vẫn ghi thẳng dù có bật ô ở đây.
Trường tự khai trên phiếu kho
Thay vì nhét số chứng từ, người giao, số xe vào ô Ghi chú, khai chúng thành trường riêng - tra cứu được, lọc được, báo cáo được. Khai theo từng loại phiếu.
⚠ Trường đã có phiếu ghi giá trị thì không xoá được - xoá là mất nội dung của những phiếu đó. Dùng Ngừng dùng để nó không hiện ra ở phiếu mới nữa, phiếu cũ vẫn đọc được.
IT Asset
Tra cứu sổ IT Asset của công ty: con máy chủ đó đặt ở đâu, IP bao nhiêu, ai đang giữ, thuê tới ngày nào. Thêm, sửa, xoá và cấp phát nằm ở màn Quản lý IT Asset.
Chưa khai loại IT Asset nào. Vào Quản lý IT Asset để khai loại (Laptop, VPS, License...), trường thêm của riêng công ty, và cấu hình nhắc trước khi hết hạn.
Quản lý IT Asset
Khai loại IT Asset, trường thêm của riêng công ty, cấu hình nhắc trước khi hết hạn, và chỉ định ai được thêm/sửa/cấp phát hằng ngày.
Đánh dấu "đi thuê / có hạn" cho những loại có ngày hết hạn (VPS, license phần mềm, thuê máy). Biểu mẫu IT Asset của loại đó sẽ hiện nhóm ô thuê bao, và máy chủ nhắc trước khi tới hạn.
Mỗi trường thành một cột trong bảng IT Asset, một ô trong biểu mẫu thêm/sửa, và tìm được bằng chính ô tìm chung - người dùng không cần biết đó là cột có sẵn hay cột công ty tự khai. ⚠ Trường đã có IT Asset ghi giá trị thì không xoá được; dùng Ngừng dùng để ẩn nó, giá trị cũ vẫn còn.
Nhắc trước khi hết hạn
Áp cho mọi IT Asset của công ty. Một IT Asset riêng lẻ có thể bật "Ghi đè cấu hình chung" ngay trong biểu mẫu của nó - lúc đó cấu hình ở đây không còn dính gì tới nó nữa, kể cả danh sách người nhận.
Cách nhau dấu phẩy. "30,7,1" là nhắc ba lần: trước 30 ngày, 7 ngày và 1 ngày. Mỗi mốc chỉ gửi một lần.
Ai được thêm, sửa, cấp phát IT Asset
Việc hằng ngày, nên mặc định là mở: chưa chọn ai thì mọi nhân sự của công ty đều làm được. Đây không phải quyền khai loại và trường thêm - cái đó do admin công ty chỉ định ở Cài đặt > Truy cập menu > IT Asset.
Phòng họp
Đặt lịch họp trực tuyến hoặc tại phòng, trả lời lời mời và vào phòng họp.
Bấm vào chỗ trống trên hàng của một phòng để đặt lịch vào đúng giờ đó.
Quản lý phòng họp
Khai báo phòng họp, người quản lý từng phòng, và cấu hình chung của module.
Phòng đã từng có lịch thì không xoá được mà chuyển sang Ngừng dùng, để lịch cũ vẫn tra được. Người quản lý phòng được huỷ lịch ở phòng của mình (bắt buộc ghi lý do) và chuyển phòng sang bảo trì.
0 = không nhắc trước, chỉ báo lúc bắt đầu.
Máy chủ họp trực tuyến: -
Kế toán
Quyền của bạn ở từng phân hệ kế toán của công ty đang chọn.
| # | Phân hệ | Quyền của bạn |
|---|
Chứng từ kế toán
Lập chứng từ tổng hợp và số dư đầu kỳ, ghi sổ, lập bút toán đảo. Chứng từ đã ghi sổ không sửa, không xoá.
| Ngày hạch toán | Số chứng từ | Loại | Diễn giải | Số tiền | Trạng thái | Người lập |
|---|
Tiền mặt & ngân hàng
Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ, tài khoản ngân hàng, kiểm kê quỹ và sổ quỹ.
Bán hàng & phải thu
Hoá đơn bán hàng, hàng bán trả lại, thu tiền khách hàng theo từng hoá đơn, đối trừ, tuổi nợ, đối chiếu công nợ và phát hành hoá đơn điện tử.
Mua hàng & phải trả
Hoá đơn mua hàng, hàng mua trả lại, trả tiền nhà cung cấp theo từng hoá đơn, đối trừ, tuổi nợ và đối chiếu công nợ.
Thuế
Tờ khai 01/GTGT theo tháng hoặc quý, khai bổ sung kèm tiền chậm nộp, thuế TNDN tạm tính và quyết toán, bảng kê hoá đơn, phụ lục giảm thuế, đối chiếu với sổ.
Lương & BHXH
Bảng lương theo kỳ, hồ sơ lương từng người, thành phần lương có công thức tự đặt, biểu thuế thu nhập cá nhân.
Kho & giá vốn
Số lượng lấy từ thẻ kho, giá nhập từ phiếu nhập; tính giá xuất theo phương pháp đã chọn (bình quân cuối kỳ, bình quân tức thời, nhập trước xuất trước, đích danh), lập chứng từ giá vốn và xuất nhập kho, đối chiếu với sổ cái.
Giá thành
Tập hợp chi phí 621, 622, 623, 627, 154 theo sản phẩm, công trình, đơn hàng; phân bổ chi phí chung, đánh giá dở dang, tính giá thành và kết chuyển.
TSCĐ & CCDC
Sổ tài sản cố định và công cụ dụng cụ: ghi tăng, điều chuyển, điều chỉnh, ghi giảm, tính khấu hao và phân bổ theo kỳ, báo cáo tăng giảm.
KPI của tôi
Điểm tạm tính cập nhật trong kỳ; tự chấm, giải trình ngay trên phiếu. Cách tính công khai ở Bảng công thức.
Bảng công thức KPI
Mọi tiêu chí, cách tính và hệ số xếp loại đang áp dụng, công khai cho mọi nhân sự.
KPI cấp dưới
Phiếu của người bạn nhận xét và mọi người dưới bạn trong cây quản lý. Bấm một dòng để mở phiếu.
Hộp duyệt KPI
Việc KPI đang chờ bạn: ý kiến giải trình, duyệt giải trình và phiếu, bản cấu hình chờ ban hành.
Soạn KPI
Sửa bản nháp cấu hình KPI. Bản chỉ có hiệu lực khi người đứng đầu ban hành; kỳ đang chạy giữ nguyên bản đã chụp.
Kỳ KPI & uỷ quyền
Người đứng đầu tổ chức bật module, mở và chốt kỳ đánh giá, uỷ quyền duyệt, chỉ định người soạn.
Thưởng KPI
KPI gắn với thưởng, không gắn với lương. Tắt thưởng thì vẫn chấm KPI bình thường để mọi người làm quen.
Tích hợp & API
Chứng từ do hệ thống ngoài đẩy vào qua API key: duyệt ghi sổ, nhật ký tiếp nhận, đối soát theo nguồn.
Báo cáo tài chính
Kế toán trưởng bấm vào một chỉ tiêu để sửa công thức.
Sổ sách kế toán
Danh mục tài khoản
| Số hiệu | Tên tài khoản | Khi chạy TT133 | Đối tượng | Trạng thái |
|---|
Kỳ kế toán
Mở kỳ theo năm tài chính, kết chuyển cuối kỳ, khoá sổ. Kỳ đã khoá không nhận thêm chứng từ.
| Kỳ | Khoảng ngày | Trạng thái | Nháp | Đã ghi sổ |
|---|
Phân quyền kế toán
Kế toán trưởng phân công từng người theo phần hành và mức: Xem, Nhập chứng từ, Ghi sổ.
| Người | Phân công |
|---|
Thiết lập kế toán
Chế độ kế toán, kỳ kế toán và các phương pháp hạch toán của công ty.
Thông tin doanh nghiệp (in trên chứng từ, tờ khai, báo cáo)
Chế độ và phương pháp hạch toán
Gọi API kế toán bằng API key
Áp cho mọi lời gọi bằng API key (hệ thống ngoài, khối "Hạch toán kế toán" của quy trình), không áp cho người dùng màn hình web. Cách nhau dấu phẩy hoặc xuống dòng, nhận IP hoặc dải CIDR. Quy trình chạy cùng máy chủ với app thì cần 127.0.0.1. Từng API key vẫn có thể có danh sách IP riêng hẹp hơn.
Hoá đơn điện tử
Khách hàng
Danh bạ đối tác của công ty: người mua hàng, nhà cung cấp, hoặc vừa mua vừa bán.
Việc trong tuần
Task và nhiệm vụ đang diễn ra trong tuần được chọn, gộp mọi dự án của công ty đang chọn - dùng để rà soát và nhắc việc chưa xong.
Task dự án trong tuần
| Dự án | Task | Người phụ trách | Bắt đầu | Hạn | Tiến độ | Trạng thái |
|---|
Nhiệm vụ trong tuần
| Nhiệm vụ | Người thực hiện | Bắt đầu | Hạn | Tiến độ | Trạng thái |
|---|
Việc quá hạn
Task và nhiệm vụ chưa hoàn thành đã quá hạn, cùng những việc sắp tới hạn cần làm sớm - gộp trên mọi dự án của công ty đang chọn.
Task dự án đã quá hạn - chưa hoàn thành
| Dự án | Task | Người phụ trách | Hạn | Quá hạn | Tiến độ | Trạng thái |
|---|
Nhiệm vụ đã quá hạn
| Nhiệm vụ | Người thực hiện | Bắt đầu | Hạn | Tiến độ | Trạng thái |
|---|
Task dự án sắp quá hạn - cần thực hiện sớm
| Dự án | Task | Người phụ trách | Hạn | Còn lại | Tiến độ | Trạng thái |
|---|
Nhiệm vụ sắp tới hạn
| Nhiệm vụ | Người thực hiện | Bắt đầu | Hạn | Tiến độ | Trạng thái |
|---|
Nhân sự công ty
Danh sách tài khoản của công ty đang chọn - chọn ở đây khi giao task. Tạo/xoá nhân sự, chức vụ, chức danh, vai trò ở trang "Quản trị công ty" (chỉ admin thấy).
Yêu cầu
Chọn 1 quy trình để tạo yêu cầu mới hoặc xem các yêu cầu đã tạo.
-
| Mã YC | Bước cần xử lý | Người gửi | Ngày tạo | Trạng thái |
|---|
| Mã YC | Tên quy trình | Ngày tạo | Trạng thái |
|---|
| Mã YC | Tên quy trình | Bước | Người gửi | Ngày xử lý | Kết quả |
|---|
| Mã YC | Tên quy trình | Người gửi | Ngày tạo | Trạng thái |
|---|
Quản trị quy trình
Quy trình duyệt của công ty đang chọn ở thanh trên cùng.
Việc treo
Bước đang chờ người không còn là nhân sự của công ty. Chọn người nhận rồi bấm Chuyển.
| Yêu cầu | Quy trình | Bước | Người đang giữ | Từ ngày | Chuyển cho |
|---|
Tạo quy trình mới
Đã tắtBấm hoặc kéo 1 icon để xem tên khối.
Kéo icon vào sơ đồ để thêm khối. Bấm vào khối để sửa thuộc tính ở khung bên phải (sửa xong áp dụng ngay). Kéo tiêu đề khối để di chuyển. Kéo từ chấm tròn ở mỗi khối sang khối khác để nối luồng, bấm vào chấm đã nối để gỡ.
Sửa trực tiếp cấu trúc quy trình (nodes/edges) - dùng khi cần thứ sơ đồ chưa vẽ được. Xem WORKFLOW_PLAN.md mục 4.
Cấu hình form
Nhập giá trị / biểu thức
Chạy thử quy trình
Chạy thử KHÔNG lưu lại - đóng cửa sổ này là mất phiên chạy thử. Bạn tự đóng vai mọi bước cần duyệt/điền, các khối "Gọi API"/"Truy vấn CSDL"/"Lấy thông tin người dùng" sẽ THỰC SỰ chạy.
Quy trình đang sửa có thay đổi chưa lưu
Rời khỏi màn hình này mà không lưu sẽ mất các thay đổi vừa sửa.
Kế hoạch tuyển dụng
Tự động tính từ toàn bộ task chưa có người phụ trách, gộp trên mọi dự án của công ty đang chọn
Nhân sự cố định (full-time)
| Vai trò | Số lượng cần tuyển | Ngày cần có mặt sớm nhất | Cần cho dự án |
|---|
Nhân sự thuê ngoài / freelancer theo tháng
Di chuột vào ô có số để xem cần cho dự án nào trong tháng đó.
| Vai trò |
|---|
Biểu đồ nhu cầu full-time theo vai trò
Biểu đồ nhu cầu freelancer theo tháng
Effort nhân sự khối văn phòng
Chỉ tính nhân sự làm việc theo dự án và nhiệm vụ. Người thuộc nhóm chấm công làm theo ca và người đánh dấu "Không xử lý công việc" đều không có trong bảng - nhân sự làm dịch vụ đo bằng sản lượng, không đo bằng ngày công.
Effort tính từ mọi task đã có người phụ trách, chia đều theo số ngày làm việc của task, gộp trên mọi dự án của công ty đang chọn. 100% = sức làm việc full-time trong tuần hoặc tháng đó. Quá tải xét theo tuần cao điểm nhất, không phải trung bình cả tháng, để không bỏ sót người kín việc một tuần mà rảnh các tuần còn lại.
Quản trị tin nội bộ
Thông báo/tin tức hiển thị trên app di động của toàn bộ nhân sự công ty đang chọn. "Tắt" = ẩn khỏi app nhưng vẫn giữ lại để sửa/bật lại sau, khác với "Xoá" (mất hẳn).
| Tiêu đề | Chuyên mục | Tác giả | Trạng thái | Đăng lúc |
|---|
Quản trị công ty
Bạn không phải admin của . Chọn công ty khác ở ô "Công ty đang xem" trên thanh menu - màn này luôn bám theo công ty đang chọn ở đó.
Người thuộc diện miễn duyệt tự tạo nhiệm vụ cho mình là thực hiện ngay, không phải chờ ai. Chưa có luật nào nghĩa là mọi người đều phải chờ cấp trên duyệt.
Nhân sự
Quản trị tài khoản
Chỉ hiện những tài khoản bạn quản được: tài khoản do công ty bạn sở hữu. Vô hiệu hoá, đặt lại mật khẩu và đổi loại đăng nhập đều là việc của công ty sở hữu tài khoản đó - admin hệ thống không đụng vào. Sau khi tạo, vào "Quản trị công ty" để thêm tài khoản làm nhân sự.
Quản trị dashboard
Dashboard của công ty đang chọn ở thanh trên cùng - gán cho từng nhân sự ở "Quản trị công ty". Tạo mới thì chọn một dashboard mẫu làm điểm khởi hành; bấm vào một dashboard để chọn widget cho nó.
Cài đặt
Thông số chung của hệ thống - chỉ admin xem/sửa được.
Đang cấu hình cho công ty -. Mỗi công ty trỏ tới AD của riêng mình; tài khoản do lần Pull của công ty nào tạo ra thì lúc đăng nhập sẽ bind vào đúng AD đó.
Cho phép nhân viên đăng nhập bằng tài khoản LDAP/AD của công ty thay vì nhớ 1 mật khẩu riêng cho hệ thống này. Chỉ dùng để xác thực đăng nhập - không đồng bộ tên/email/bộ phận hay bất kỳ thông tin nào khác. Sau khi cấu hình, vào "Quản trị tài khoản" đặt "Loại đăng nhập" = LDAP cho từng người cần dùng.
Bỏ tick nếu máy chủ LDAP/AD dùng chứng chỉ tự ký (self-signed) hoặc do CA nội bộ công ty cấp - nếu không có chứng chỉ hợp lệ từ CA công cộng thì để nguyên tick sẽ không kết nối SSL được. Bỏ tick làm giảm an toàn (không xác minh danh tính máy chủ) - chỉ nên dùng trong mạng nội bộ tin cậy.
Đã đặt mật khẩu - để trống nếu không muốn đổi.
Phải chứa {username} - hệ thống tự thay bằng username người dùng gõ lúc đăng nhập. Mặc định hợp với Active Directory; đổi thành (uid={username}) cho OpenLDAP.
Kiểm tra kết nối
Thử bằng thông số ĐANG GÕ Ở FORM TRÊN (chưa cần bấm Lưu trước). Để trống Username/Password để chỉ kiểm tra kết nối + bind tài khoản dịch vụ.
Pull từ AD của công ty - (chọn công ty ở tab "Cấu hình LDAP"). Người được tạo ra sẽ thành nhân sự của chính công ty này, và lúc đăng nhập sẽ bind vào đúng AD này.
Quét toàn bộ user trong Base DN (theo cấu hình ĐÃ LƯU ở tab "Cấu hình LDAP") và tạo tài khoản local tương ứng: user nào đã có sẵn (trùng username) thì bỏ qua, chưa có thì tạo mới ở trạng thái Vô hiệu hoá (disable) - vào "Quản trị tài khoản" để rà soát và bật từng người cần dùng.
⚠ Ô lọc dưới đây phải giới hạn đúng cùng một nhóm người
với ô "Bộ lọc tìm user" ở tab "Cấu hình LDAP". Nếu bên kia có
memberOf=... mà ở đây không có, pull sẽ kéo về cả những người
không thuộc công ty này - và chính họ lại không đăng nhập được. Hệ thống sẽ
từ chối chạy và đưa sẵn chuỗi cần dán vào đây.
Mặc định hợp với Active Directory. Với OpenLDAP, thường đổi bộ lọc thành (objectClass=inetOrgPerson) và thuộc tính username thành uid.
Đang cấu hình cho công ty -. Mỗi công ty có máy chủ ô bản đồ riêng.
Bản đồ vị trí chấm công (màn Bảng công) tải ảnh nền từ một máy chủ ô bản đồ. Mặc định là OpenStreetMap - trình duyệt của người xem phải mở được địa chỉ đó.
Mạng công ty chặn hoặc DNS không phân giải được thì bản đồ chỉ còn nền trống (ghim vẫn đúng vị trí). Khi đó trỏ sang máy chủ ô bản đồ nội bộ hoặc một nhà cung cấp khác ở đây.
Qua máy chủ này: trình duyệt chỉ gọi chính máy chủ đang chạy app, máy chủ đi lấy hộ rồi giữ lại trên đĩa. Máy người xem không cần ra Internet, và ô đã lấy một lần thì lần sau không cần mạng nữa.
Gọi thẳng: nhẹ cho máy chủ, nhưng máy của từng người xem phải mở được địa chỉ nguồn.
Phải là https:// và chứa {z}, {x},
{y}. Ví dụ: https://tile.example.com/{z}/{x}/{y}.png
Dòng chữ nhỏ ở góc bản đồ. Hầu hết nhà cung cấp bắt buộc ghi công - để trống thì dùng dòng của OpenStreetMap.
Tải trước để dùng khi mất mạng
Tải sẵn ô bản đồ quanh các địa điểm làm việc của công ty đang chọn, ở 5 mức phóng. Chỉ vài MB mỗi địa điểm, và sau đó bản đồ chấm công của vùng đó chạy được kể cả khi máy chủ mất mạng.
Chỉ có tác dụng ở chế độ Qua máy chủ này.
Địa chỉ và API key của nền tảng AI mà máy chủ sẽ gọi để so khớp khuôn mặt lúc chấm công. Khai được nhiều kết nối (máy thử nghiệm, máy thật) nhưng chỉ một cái được bật tại một thời điểm.
Đang cấu hình cho công ty -. Ảnh khuôn mặt nhân sự công ty này chỉ được gửi tới máy chủ khai ở đây.
| Tên kết nối | Địa chỉ | API key | Trạng thái |
|---|
SMTP - gửi Email duyệt
Áp dụng cho công ty đang chọn ở thanh trên cùng: - (đổi công ty ở thanh trên cùng để cấu hình công ty khác). Cấu hình 1 lần cho cả công ty - mọi "Bước duyệt" có bật kênh Email dùng chung cấu hình này.
Bắt buộc để link "Duyệt/Từ chối" trong email bấm được, và để tự đăng ký webhook Telegram (tab Telegram) - domain/HTTPS thật, không dùng localhost/127.0.0.1. Riêng cho công ty này, không dùng chung với công ty khác (mỗi công ty có thể có tên miền/hệ thống gửi khác nhau).
Bot Telegram
Áp dụng cho công ty đang chọn ở thanh trên cùng: -. Tạo bot qua @BotFather trên Telegram để lấy Bot Token. Cần điền "URL công khai" ở tab SMTP trước để tự đăng ký webhook.
Chưa cấu hình.
Telegram Chat ID của từng nhân sự nhập ở "Quản trị công ty" > chọn công ty > sửa nhân sự (hoặc nhân sự tự liên kết qua "Kênh duyệt của tôi", menu tài khoản góc trên bên phải) - ở đây chỉ cấu hình Bot dùng chung cho cả công ty.
WhatsApp Cloud API
Áp dụng cho công ty đang chọn ở thanh trên cùng: -. Cần điền "URL công khai" ở tab SMTP trước để có URL webhook dán vào Meta App Dashboard.
Số điện thoại WhatsApp của từng nhân sự nhập ở "Quản trị công ty" > chọn công ty > sửa nhân sự (hoặc nhân sự tự nhập qua "Kênh duyệt của tôi", menu tài khoản góc trên bên phải) - ở đây chỉ cấu hình Access Token dùng chung cho cả công ty.
Ứng dụng cho khách hàng của công ty (không phải nhân viên): xem thẻ thành viên, xem điểm, đặt dịch vụ và đánh giá sau khi dùng. Khách đăng nhập bằng số điện thoại đã có trong danh sách khách hàng, xác thực bằng mã OTP.
Tắt thì mọi phiên đang đăng nhập mất hiệu lực ngay, và ứng dụng báo không tìm thấy công ty.
Chính là mã công ty dùng làm tiền tố tên đăng nhập -
không có mã thứ hai. Khai mã này vào biến
EXPO_PUBLIC_MA_CONG_TY của bản app, để app biết hỏi dữ liệu
của công ty nào.
Kênh gửi mã OTP
⚠ Ở chế độ thử không có tin nhắn nào được gửi đi. Mã hiện trong log máy chủ và màn đăng nhập của app nói rõ điều đó - dùng để chạy thử trước khi có hợp đồng Zalo/SMS.
⚠ Zalo xoay cả refresh token: mỗi lần đổi lấy access token là Zalo trả về một refresh token mới và bản cũ chết ngay. Hệ thống tự ghi lại bản mới sau mỗi lần gửi, nên chỉ dán tay một lần đầu.
Ba chỗ thay thế: {sdt} số điện thoại,
{ma} mã xác thực, {secret} chuỗi bí mật ở ô
trên. Máy chủ thoát ký tự theo luật JSON trước khi thay,
nên dấu nháy trong secret không phá vỡ thân yêu cầu.
🔴 Secret không bao giờ hiện lại sau khi lưu - màn hình cấu hình đọc lại được secret là một cách rò rỉ. Để trống nghĩa là giữ nguyên cái đã lưu, không phải xoá.
Chữ ký số
Nhà cung cấp ký số từ xa dùng chung cho mọi phân hệ cần ký (hiện có chứng từ kế toán và báo cáo tài chính). Mỗi người tự liên kết chữ ký cá nhân ở menu tài khoản > Chữ ký số của tôi; ở đây admin tạo tài khoản ký của tổ chức và chọn người được dùng. Hoá đơn điện tử do nhà cung cấp hoá đơn ký (khai chứng thư trên cổng của họ), không dùng cấu hình này.
Với VNPT SmartCA: công ty đăng ký tích hợp với VNPT để được cấp mã đối tác (sp_id, sp_password). Chọn "Giả lập" để chạy thử quy trình ký trước.
Tài khoản ký
Áp dụng cho công ty đang chọn ở thanh trên cùng: -. Tắt một module là ẩn toàn bộ menu và widget của nó ở công ty này - dữ liệu cũ vẫn còn nguyên, bật lại là thấy lại đầy đủ.
Áp dụng cho công ty đang chọn ở thanh trên cùng: -. Ở mỗi mục, hai cách chọn cộng dồn với nhau; bỏ trống cả hai = chỉ admin hệ thống làm được.
Ai được quản trị Tin nội bộ
Thấy mục "Tin nội bộ" trên menu để soạn/sửa/xoá/tắt bài.
Ai được sửa Quy trình
Thấy mục "Quản trị quy trình": tạo/sửa/vô hiệu hoá quy trình của công ty này.
Ai cấu hình Dịch vụ
Thấy mục "Quản lý dịch vụ": khai báo bảng giá, loại phiếu, các bước. Đây không phải quyền dùng mảng dịch vụ - tạo phiếu là việc hằng ngày, hiện theo công tắc module. Chưa chọn ai thì ngoài admin công ty không ai cấu hình được.
Ai cấu hình Kho
Thấy mục "Quản lý kho": khai danh mục kho và hàng hoá. Đây không phải quyền nhập xuất - nhập xuất là việc hằng ngày, chỉ định ở Quản lý kho > Người thao tác. Chưa chọn ai thì ngoài admin công ty không ai cấu hình được.
Ai cấu hình IT Asset
Thấy mục "Quản lý IT Asset": khai loại IT Asset, trường thêm, và cấu hình nhắc hết hạn. Đây không phải quyền thêm/sửa/cấp phát - việc hằng ngày đó chỉ định ở Quản lý IT Asset > Người thao tác. Chưa chọn ai thì ngoài admin công ty không ai cấu hình được.
Ai khai báo phòng họp
Thấy mục "Quản lý phòng họp": khai báo phòng, gán người quản lý từng phòng, cấu hình nhắc lịch. Đặt lịch họp thì mọi nhân sự đều làm được. Chưa chọn ai thì ngoài admin công ty không ai khai báo được.
Kế toán trưởng
Kế toán trưởng do người đứng đầu tổ chức (người không có quản lý trực tiếp mà có cấp dưới, khai ở Nhân sự công ty) chỉ định, ở menu tài khoản > Kế toán trưởng. Admin công ty chỉ xem, không đổi được và không xem được dữ liệu kế toán. Phân quyền và thiết lập kế toán do kế toán trưởng làm.
Ai phụ trách Khách hàng
Thấy mục "Khách hàng": xem và quản lý khách hàng (tổ chức, cá nhân, vãng lai) của công ty này. Chưa chọn ai thì ngoài admin công ty không ai vào được.
Ai được quản trị Dashboard
Thấy mục "Quản trị dashboard": tạo/sửa/xoá khung dashboard của công ty này. Không gồm danh mục widget và mẫu dùng chung.
Ai được quản lý Chấm công
Thấy mục "Quản lý chấm công": địa điểm, mẫu tuần, ngày nghỉ, nguồn nghỉ phép, ca và lịch tuần. Màn này có ô nhập mật khẩu CSDL nghỉ phép - chỉ giao cho người đủ tin cậy.
Ai được xem Bảng công
Thấy mục "Bảng công": giờ công, giờ đêm, ngày nghỉ phép của toàn công ty, xuất Excel. Ô này chỉ mở thêm - người quản lý chấm công vẫn xem được dù không có tên ở đây.
Ai được dùng Quản lý CSDL
Thấy mục "Quản lý CSDL": khai kết nối tới CSDL nghiệp vụ, xem dữ liệu. Quyền mạnh - tự khai host/tài khoản/mật khẩu. Bỏ trống = KHÔNG ai ngoài admin.
Ai được thiết kế báo cáo BI
Thấy mục "Xây dựng báo cáo" trong "BI Report". Đọc được TOÀN BỘ dữ liệu công ty - giới hạn "chỉ xem việc của mình" không áp dụng ở BI. Bỏ trống = KHÔNG ai ngoài admin.
Ai được khai nguồn dữ liệu BI
Thấy mục "Nguồn dữ liệu" trong "BI Report". Nặng hơn quyền thiết kế: tự gõ máy chủ/tài khoản/mật khẩu, xoá được nguồn báo cáo đang dùng. Bỏ trống = KHÔNG ai ngoài admin.
Nguồn dữ liệu
Kết nối tới CSDL của công ty đang chọn ở thanh trên cùng. Báo cáo BI chỉ đọc, không bao giờ ghi.
Một nguồn là chỗ dữ liệu nằm và cách chui vào đó. Bước tiếp theo - tập dữ liệu (lấy bảng nào, cột nào là chiều / số đo) - chưa làm.
| Tên | Loại | Địa chỉ | Lần thử gần nhất |
|---|
Loại kết nối
Xây dựng báo cáo
Các báo cáo BI của công ty đang chọn ở thanh trên cùng.
Báo cáo chỉ người được cấp quyền mới xem được, và chỉ sau khi xuất bản - cấp quyền ở menu Đã xuất bản.
Đã xuất bản
Báo cáo đang phát hành cho người xem, và ai được xem chúng.
Người được cấp quyền thấy các báo cáo này ở menu Báo cáo. Họ xem bản đã xuất bản - sửa bản nháp bên Xây dựng báo cáo bao nhiêu cũng không ảnh hưởng tới họ, cho tới khi bấm Xuất bản lại.
Báo cáo
Các báo cáo được chia sẻ với bạn ở công ty đang chọn.
Tham số báo cáo
Quản lý CSDL
Khai báo kết nối tới cơ sở dữ liệu nghiệp vụ, xem cấu trúc bảng và dữ liệu bên trong. Kết nối đi qua mạng (TCP) và không có ô gõ SQL tự do.
Bảng công
Công ty: - - đổi công ty ở thanh trên cùng để xem công ty khác.
Cách tính giờ công, giờ đêm, nghỉ phép
Mọi con số tính lúc xem từ các lần chấm thật - không có bảng chốt sẵn nào, nên sửa lại một lần chấm là bảng này đúng ngay.
Giờ công = giờ làm thực tế trừ nghỉ giữa ca (khai ở tab Ca làm việc). Giờ đêm = phần giờ làm thực tế rơi vào 22:00-06:00 (Bộ luật Lao động 2019, điều 106) - vào muộn một tiếng thì mất một tiếng phụ cấp đêm. Nghỉ phép chỉ là ghi chú, không bao giờ trừ vào giờ công: nghỉ phép vẫn là ngày hưởng lương, thứ bị ảnh hưởng là các khoản tính theo ngày có mặt (ăn trưa, xăng xe, chuyên cần) - kế toán tự quyết.
| Nhân sự | Ngày có chấm | Giờ công | Giờ đêm | Ngày nghỉ phép |
|---|
Duyệt chấm công
Công ty: - - đổi công ty ở thanh trên cùng để xem công ty khác.
Những lần chấm công mà hệ thống không tự xác nhận được bằng khuôn mặt. Người chấm đã được ghi nhận đúng giờ họ bấm - duyệt muộn không làm họ thành đi muộn.
Từ chối là khoá. Người đó sẽ không chấm lại được cho lần này, nên hãy ghi lý do rõ ràng. Bấm nhầm thì người quản lý chấm công mở lại được (tab "Đã từ chối").
| Ảnh chụp | Người chấm | Lần chấm | Vì sao cần duyệt | Vị trí |
|---|
Quản lý chấm công
Công ty: - - đổi công ty ở thanh trên cùng để quản lý công ty khác.
Chỉ hiện phần lịch bạn được giao. Cấu hình nhóm, địa điểm, ca làm việc và nhận diện khuôn mặt thuộc người quản lý chấm công.
Áp dụng cho công ty đang chọn ở thanh trên cùng: -. Mỗi nhóm mang kiểu làm việc (giờ hành chính hay theo ca), địa điểm chấm công và giờ làm việc riêng - nhờ vậy một công ty có thể vừa có khối văn phòng vừa có khối dịch vụ. Ví dụ: Khối kế toán, Khối kỹ thuật (hành chính); Trung tâm rửa xe số 1, số 2 (theo ca).
Đây không phải bộ phận. Bộ phận là cơ cấu tổ chức (và đang quyết định quyền quản trị Tin nội bộ / Quy trình) - nhóm chấm công chỉ phục vụ chấm công. Một người thuộc đúng một nhóm; ai chưa được gán thì tính theo nhóm mặc định.
| Tên nhóm | Kiểu làm việc | Địa điểm chấm công | Thành viên | Nhận diện | Trạng thái |
|---|
Áp dụng cho công ty đang chọn ở thanh trên cùng: -. Mỗi địa điểm có toạ độ và bán kính riêng - một công ty có thể có nhiều văn phòng hoặc nhiều điểm làm việc. Nhân viên chấm công sẽ được đối chiếu với địa điểm được phân (công ty theo ca) hoặc với bất kỳ địa điểm nào đang hoạt động (công ty hành chính).
| Tên địa điểm | Toạ độ | Bán kính | WiFi | Trạng thái |
|---|
Áp dụng cho công ty đang chọn ở thanh trên cùng: -. Đây là giờ làm việc lặp lại hằng tuần - khai một lần, tuần nào cũng áp dụng, không phải nhập lại. Ngày nghỉ lễ/Tết/du lịch khai riêng ở tab "Ngày nghỉ công ty" và sẽ đè lên bảng này.
Giờ vào/ra là mốc để tính đi muộn - về sớm. Giờ nhắc là lúc gửi thông báo lên điện thoại. Để trống giờ vào = ngày đó không làm việc; để trống giờ nhắc = không nhắc.
Cả công ty đang dùng một khung giờ hành chính duy nhất. Nếu có khối vào/ra khác giờ - ví dụ Kho 7:30-17:00 còn Văn phòng 8:00-17:30 - thì thêm một khung nữa ở đây, rồi vào tab "Nhóm chấm công" chọn khung cho nhóm đó.
Mỗi khung là một bảng giờ riêng. Nhóm chấm công chọn khung nào thì chạy theo giờ của khung đó - nhóm không chọn thì dùng khung mặc định. Ngày nghỉ lễ và ngày làm bù cũng khai riêng theo khung (tab "Ngày nghỉ công ty"), vì ngày nghỉ bình thường của hai khung khác nhau - có nút chép sang khung khác để khỏi khai lại.
Ví dụ 12:00 đến 13:30: người làm 8:00-17:30 sẽ được tính 8 giờ công chứ không phải 9.5. Hệ thống trừ phần giao nhau với giờ có mặt thật, nên ngày làm nửa buổi (8:00-12:00, kết thúc trước giờ nghỉ) không bị trừ oan - không cần khai riêng cho thứ 7. Để trống cả hai ô = không trừ giờ nghỉ.
| Thứ | Giờ vào | Giờ ra | Nhắc vào | Nhắc ra |
|---|
Khai các ca của công ty - - mỗi ca là một khung giờ có tên, dùng lại cho mọi tuần. Sắp lịch cho từng người làm ở tab Lịch làm việc tuần.
| Mã | Tên ca | Giờ làm | Nhóm | Nhắc trước (phút) | Trạng thái |
|---|
Chọn địa điểm và tuần, rồi bấm + trong ô để xếp người vào ca. Lịch chỉ có hiệu lực (nhắc chấm công, đối chiếu địa điểm) sau khi bấm Công bố - trước đó là bản nháp, nhân viên không thấy.
Khai trước các ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, công ty đi chơi để đến hôm đó hệ thống không nhắc chấm công - và về sau còn giải thích được vì sao hôm đó cả công ty không ai chấm. Áp dụng cho công ty -, cả kiểu hành chính lẫn kiểu theo ca.
Ngày nghỉ ở đây đè lên giờ làm việc trong tuần và cả ca đã phân. Ai vẫn phải đi làm hôm đó thì thêm vào mục Trực lễ bên dưới.
| Khoảng ngày | Buổi | Loại | Tên gọi | Giờ làm bù | Phạm vi |
|---|
Trực lễ (ai vẫn đi làm trong ngày công ty nghỉ)
Trực lễ là ngoại lệ của một dòng nghỉ ở trên - bấm nút Người vẫn đi làm ngay trên dòng đó để thêm, khoảng ngày tự lấy theo dòng nghỉ. Dòng ở đây thắng ngày nghỉ, chỉ cho đúng người được chọn, nên họ vẫn được nhắc chấm công và không bị tính là thiếu chấm.
Chỉ áp dụng cho người làm giờ hành chính. Khối làm theo ca không cần: ngày nghỉ của công ty không đè lên ca đã phân, nên muốn ai đi làm ngày lễ thì cứ phân ca cho họ ở tab "Lịch làm việc tuần".
| Người | Thuộc ngày nghỉ | Khoảng ngày | Giờ trực | Lý do |
|---|
Công ty: -. Nhân viên tự chụp ảnh mẫu trên app; ảnh chỉ được dùng để so khớp sau khi bạn duyệt. Mỗi người nên có 3-5 ảnh ở các góc và điều kiện ánh sáng khác nhau - lúc so khớp hệ thống lấy ảnh cho điểm cao nhất.
Đây là dữ liệu sinh trắc học. Người đăng ký đã bấm đồng ý và hệ thống lưu mốc thời gian đồng ý. Ai rút lại đồng ý (hoặc nghỉ việc) thì xoá ảnh - nút xoá ở đây xoá thật, cả file trên máy chủ.
Ai đã đăng ký, ai chưa
| Nhân sự | Nhóm chấm công | Ảnh khuôn mặt |
|---|
Từng ảnh đã gửi lên
| Ảnh | Người đăng ký | Trạng thái | Đăng ký lúc |
|---|
Nhân viên xin trên app di động (mục Thêm > Xin đến muộn / về sớm), chỉ gửi được trước giờ vào hoặc giờ muốn về. Người duyệt là quản lý trực tiếp khai ở Quản trị công ty > Nhân sự; ai chưa có quản lý trực tiếp thì người quản lý chấm công duyệt. Duyệt xong, giờ vào/ra của ngày đó được dời và lần chấm không bị tính muộn/sớm.
Chỉ để biết, không phải xử lý gì - ví dụ HR, phó giám đốc, tổng giám đốc.
Đơn trong 30 ngày trước và sau hôm nay
Công ty: -. Hệ thống chấm công chỉ đọc bảng nghỉ phép đã duyệt, không ghi gì vào đó. Bảng có thể nằm ở CSDL bất kỳ, máy bất kỳ - chỉ cần 3 thông tin: ai xin nghỉ, từ lúc nào, đến lúc nào. Nghỉ phép đã duyệt sẽ tự tắt nhắc chấm công và không bị tính thiếu chấm.
Hãy dùng tài khoản CSDL chỉ có quyền đọc - tốt nhất chỉ đọc đúng bảng/view này.
Chọn sai "Cột đó là gì" sẽ ghép nhầm người và tắt nhắc của người khác - nút "Kiểm tra" bên dưới hiện số dòng không ghép được, con số đó nhảy vọt là dấu hiệu chọn sai.
Hệ thống tự đồng bộ lại 10 phút một lần, mỗi lần kéo cả cửa sổ 45 ngày trước - 45 ngày sau và ghi đè, nên đơn bị huỷ hoặc sửa sau khi duyệt cũng tự biến mất theo.